1. Chào mừng Khách đến với Nhân Sự Thái Nguyên.
    - Tra sổ mơ lô đề.

    - Để tham gia cùng chúng tôi! Xin các bạn vui lòng hãy đọc, hiểu, và thực hiện nghiệm chỉnh những nội quy, quy chế sau:

    Dismiss Notice

Đáp án 10 câu lý thuyết chung trong thi tuyển viên chức

ID: 16950 - Bài viết trong 'Chia sẻ tài liệu' gửi bởi Admin, 9 Tháng năm 2018.

  1. Lượt xem: 1,649

    ĐÁP ÁN 10 CÂU LÝ THUYẾT CHUNG TRONG THI TUYỂN VIÊN CHỨC


    Câu 1. Hãy trình bày Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?

    Đáp án: Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

    1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
    2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
    3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
    4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
    5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
    6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
    7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
    Câu 2. Hãy trình bày Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương?

    Đáp án: Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

    1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
    2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
    3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
    Câu 3. Hãy trình bày Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?

    Đáp án: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

    1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
    2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
    3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.
    4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
    Câu 4. Hãy trình bày Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?

    Đáp án: Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định

    1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
    3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
    Câu 5. Hãy trình bày Nghĩa vụ chung của viên chức?

    Đáp án: Nghĩa vụ chung của viên chức

    1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
    2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
    3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.
    5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
    Câu 6. Hãy trình bày Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp?

    Đáp án: Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

    1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
    2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
    3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
    4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
    5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
      a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
      b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
      c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
      d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
    6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
    7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Câu 7. Hãy trình bày Những việc viên chức không được làm?

    Đáp án: Những việc viên chức không được làm

    1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
    2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
    3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
    4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
    5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
    6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Câu 8. Hãy trình bày quy định của Bộ Luật lao động về ngày nghỉ hàng năm?

    Đáp án: Quy định của Bộ Luật lao động về ngày nghỉ hàng năm (Điều 111)
    Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

    1. 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
    2. 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
    3. 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
      Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
    Câu 9. Hãy trình bày quy định của Bộ Luật lao động về ngày nghỉ lễ, tết?

    Đáp án: Quy định của Bộ Luật lao động về ngày nghỉ lễ, tết (Điều 115)1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

    1. Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
    2. Tết Âm lịch 05 ngày;
    3. Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
    4. Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
    5. Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
    6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
    Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

    Câu 10. Hãy trình bày điều kiện về thời gian giữ bậc để xét nâng lương thường xuyên?

    Đáp án: Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch để xét nâng lương thường xuyên (Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động)

    1. Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:
      – Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;
      – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;
      – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.
    2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:
      – Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;
      – Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
      – Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
      – Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

     

    Các file đính kèm:

Chia sẻ trang này